TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC
LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO: CHÍNH QUY
THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 4 NĂM
I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
1. Về phẩm chất đạo đức:
-
Trung thành với Tổ quốc, với sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước.
-
Chấp hành nghiêm pháp luật của nhà nước, nội quy quy chế của nhà trường.
-
Có lòng yêu nghề, có đạo đức nghề nghiệp, có lối sống lành mạnh, trung thực.
-
Sinh viên phải đạt điểm rèn luyện theo quy định của Đại học Đông Đô.
2/ Về kiến thức:
-
Sinh viên tốt nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Điều 27 Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy (Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT).
-
Sinh viên tốt nghiệp phải tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo đại học theo chuyên ngành được đào tạo, không còn nợ học phần/môn học nào.
-
Có các chứng chỉ Giáo dục Quốc phòng - An ninh và Giáo dục Thể chất.
-
Trình độ ngoại ngữ: Sử dụng thông thạo trong chuyên môn một trong các ngoại ngữ tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Hàn.
Trình độ chuyên môn:
-
Được trang bị các kiến thức cơ sở về khoa học máy tính
-
Được trang bị kiến thức về Giải thuật và Cấu trúc dữ liệu, các kiến thức về mạng và công nghệ mạng
-
Có kỹ năng lập trình máy tính trong các môi trường khác nhau
-
Nắm được kiến trúc và nguyên lý hoạt động của máy tính, công cụ ứng dụng trong công tác văn phòng, kỹ thuật.
-
Biết phân tích - thiết kế và quản trị cơ sở dữ liệu.
-
Được trang bị các kiến thức về Công nghệ Web và xây dựng ứng dụng trong môi trường Web.
3/ Về năng lực:
Kỹ năng nghề nghiệp:
-
Sử dụng thành thạo các ngôn ngữ lập trình phổ biến.
-
Có tư duy thuật toán để phân tích và giải quyết các vấn đề mới trong quá trình xây dựng phần mềm.
-
Thiết kế, xây dựng, cài đặt, vận hành và bảo trì các thiết bị cứng.
-
Biết phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho các bài toán thực tế
-
Thiết kế, triển khai thực hiện và quản lý các dự án về Công nghệ thông tin, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đặt ra trong thực tế.
-
Đánh giá chi phí, kiểm tra chất lượng của các dự án về Công nghệ thông tin
-
Phân tích, thiết kế, cài đặt, bảo trì quản lý và khai thác các hệ thống mạng truyền thông máy tính.
-
Sử dụng các phần mềm ứng dụng vào công tác văn phòng, quảng cáo, thiết kế Web.
-
Sử dụng được tiếng Anh trong công việc chuyên môn
4/ Ý thức:
-
Có tác phong làm việc chuyên nghiệp và tinh thần trách nhiệm.
-
Có ý thức tự giác, tự học để nâng cao trình độ và kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp.
-
Tự tin, có bản lĩnh và tự khẳng định năng lực của bản thân thông qua công việc được giao.
5/ Vị trí công tác có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp (cơ hội nghề nghiệp):
-
Kỹ sư phần mềm tại các đơn vị, doanh nghiệp sản xuất phần mềm
-
Cán bộ, chuyên gia tư vấn thiết kế phần mềm, thiết kế hệ thống, xây dựng các hệ thống thông tin
-
Cán bộ, chuyên gia tư vấn, thiết kế mạng, quản trị mạng
-
Cán bộ quản lý, điều hành, triển khai các dự án công nghệ thông tin.
-
Cán bộ nghiên cứu, tại các viện, trung tâm nghiên cứu về CNTT.
-
Cán bộ, nghiên cứu, giảng dạy tại các học viện, nhà trường.
-
Chủ các doanh nghiệp kinh doanh các lĩnh vực liên quan đến CNTT (thiết bị, các máy kỹ thuật số, phần mềm...).
-
Tiếp tục học để đạt các học vị cao hơn như thạc sỹ, tiến sỹ.
II. Nội dung chương trình đào tạo
1. Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 135 tín chỉ (Không kể GDQP - AN và GDTC)
STT |
CÁC KHỐI KIẾN THỨC |
Số tín chỉ |
Tỉ lệ phần trăm(%) |
|
A. Khối kiến thức giáo dục đại cương |
50 |
37% |
1 |
Kiến thức giáo dục chung (LLCT, ngoại ngữ...) |
31 |
|
2 |
Kiến thức Toán, KHTN |
15 |
|
3 |
Kiến thức KHXH-NV |
4 |
|
|
B. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp |
82 |
61% |
1 |
Kiến thức cơ sở ngành, nhóm ngành |
28 |
|
2 |
Kiến thức ngành, chuyên ngành |
55 |
|
|
C. Khối kiến thức tự chọn |
3 |
2% |
1 |
Kiến thức đại cương tự chọn |
|
|
2 |
Kiến thức chuyên nghiệp tự chọn |
3 |
|
A. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG (50 tín chỉ)
STT |
MÃ MÔN |
TÊN MÔN HỌC |
SỐ TC |
SỐ TIẾT |
LT |
BT/TH/TL |
HỌC KỲ |
1 |
C0_01 |
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1 |
2 |
36 |
33 |
3 |
1 |
2 |
C0_02 |
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2 |
3 |
54 |
50 |
4 |
2 |
3 |
C0_03 |
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
2 |
36 |
23 |
13 |
2 |
4 |
C0_04 |
Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam |
3 |
54 |
50 |
4 |
3 |
5 |
C0_05 |
Pháp luật đai cương |
2 |
36 |
26 |
10 |
1 |
6 |
C0_06 |
Kỹ năng mềm |
2 |
36 |
18 |
18 |
3 |
7 |
C0_07 |
Tiếng Anh 1 |
4 |
72 |
72 |
|
1 |
8 |
C0_08 |
Tiếng Anh 2 |
4 |
72 |
72 |
|
2 |
9 |
C0_09 |
Tiếng Anh 3 |
4 |
72 |
72 |
|
3 |
10 |
C0_10 |
Tiếng Anh 4 |
3 |
54 |
54 |
|
4 |
11 |
C0_12 |
Tiếng Nhật 1 |
3 |
54 |
54 |
|
1 |
12 |
C0_13 |
Tiếng Nhật 2 |
3 |
54 |
54 |
|
2 |
13 |
C0_17 |
Giáo dục Quốc phòng - AN |
|
|
|
|
|
14 |
C0_18 |
Giao dục thể chất |
|
|
|
|
|
15 |
C1_01 |
Toán cao cấp 1 |
3 |
54 |
33 |
21 |
1 |
16 |
C1_02 |
Toán cao cấp 2 |
3 |
54 |
32 |
22 |
2 |
17 |
C1_03 |
Toán cao cấp 3 |
3 |
54 |
32 |
22 |
3 |
18 |
C1_04 |
Xác suất & thống kê |
3 |
54 |
36 |
18 |
5 |
19 |
C1_05 |
Vật lý |
3 |
54 |
36 |
18 |
3 |
|
|
TỔNG |
50 |
|
|
|
|
B- KHỐI KIẾN THỨC CƠ SỞ NGÀNH VÀ CHUYÊN NGÀNH (85 tín chỉ)
STT |
MÃ MÔN |
TÊN MÔN HỌC |
SỐ TC |
SỐ TIẾT |
LT |
BT/TH/TL |
HỌC KỲ |
1 |
CNTT_01 |
Toán rời rạc |
3 |
54 |
36 |
18 |
4 |
2 |
CNTT_02 |
Phương pháp tính |
3 |
54 |
36 |
18 |
4 |
3 |
CNTT_03 |
Cơ sở Tin học |
4 |
72 |
48 |
24 |
1 |
4 |
CNTT_04 |
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật |
4 |
72 |
48 |
24 |
2 |
5 |
CNTT_05 |
Kỹ thuật vi xử lý |
3 |
54 |
36 |
18 |
4 |
6 |
CNTT_06 |
Kỹ thuật số và truyền số liệu |
3 |
54 |
36 |
18 |
6 |
7 |
CNTT_07 |
Lý thuyết cơ sở dữ liệu |
3 |
54 |
36 |
18 |
3 |
8 |
CNTT_08 |
Mạng và hệ điều hành mạng |
3 |
54 |
36 |
18 |
4 |
9 |
CNTT_09 |
Thực hành phần cứng |
3 |
54 |
18 |
36 |
6 |
|
|
Tổng |
29 |
|
|
|
|
KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH |
|||||||
10 |
CNTT_10 |
Hệ quản trị SQL server |
3 |
54 |
36 |
18 |
5 |
12 |
CNTT_12 |
Kỹ thuật đồ hoạ |
3 |
54 |
36 |
18 |
5 |
13 |
CNTT_13 |
Xử lý ảnh |
3 |
54 |
36 |
18 |
5 |
14 |
CNTT_14 |
Trí tuệ nhân tạo |
3 |
54 |
36 |
18 |
6 |
15 |
CNTT_15 |
Phân tích thiết kế hệ thống |
2 |
36 |
30 |
6 |
5 |
16 |
CNTT_16 |
Công nghệ phần mềm |
2 |
36 |
30 |
6 |
7 |
17 |
CNTT_17 |
Mã nguồn mở |
3 |
54 |
30 |
24 |
7 |
18 |
CNTT_18 |
Lập trình Web |
3 |
54 |
36 |
18 |
6 |
19 |
CNTT_19 |
Mã và kỹ thuật nén mã |
3 |
54 |
36 |
18 |
6 |
20 |
CNTT_20 |
Xây dựng ứng dụng trên .NET |
3 |
54 |
18 |
36 |
5 |
21 |
CNTT_21 |
Cơ sở dữ liệu phân tán |
3 |
54 |
36 |
18 |
6 |
22 |
CNTT_22 |
Ngôn ngữ hình thức và chương trình dịch |
3 |
54 |
36 |
18 |
7 |
23 |
CNTT_23 |
Công nghệ Multimedia |
3 |
54 |
36 |
18 |
7 |
24 |
CNTT_24 |
Thiết kế cơ sở dữ liệu |
3 |
54 |
36 |
18 |
4 |
25 |
CNTT_25 |
Thiết kế ứng dụng mô phỏng |
3 |
54 |
18 |
36 |
7 |
26 |
CNTT_26 |
Thực tập tốt nghiệp và đồ án tốt nghiệp hoặc thi tốt nghiệp |
10 |
180 |
|
|
8 |
|
Tổng |
53 |
|
|
|
|
C-KHỐI KIẾN THỨC TỰ CHỌN ( 03 tín chỉ )
TỰ CHỌN: 1
STT |
MÃ MÔN |
TÊN MÔN |
SỐ TÍN CHỈ |
SỐ GIỜ |
LT |
BT/TH/TL |
HỌC KỲ |
1 |
CNTT_27 |
Lý thuyết hệ điều hành |
3 |
54 |
36 |
18 |
7 |
2 |
CNTT_28 |
Kỹ thuật mô phỏng |
3 |
54 |
36 |
18 |
7 |
3 |
CNTT_29 |
Lý thuyết máy học (theory of machinlearning) |
3 |
54 |
36 |
18 |
7 |
4 |
CNTT_30 |
Các bài toán tối ưu |
3 |
54 |
36 |
18 |
7 |
5 |
CNTT_31 |
Đánh giá độ phức tạp của thuật toán |
3 |
54 |
36 |
18 |
7 |
2. TIẾN TRÌNH HỌC PHÂN THEO CÁC HỌC KỲ
STT |
MÃ MÔN |
TÊN MÔN |
SỐ TÍN CHỈ |
SỐ TIẾT |
|
|
HỌC KỲ I |
|
|
1 |
C0_01 |
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1 |
2 |
36 |
2 |
C0_07 |
Tiếng Anh 1 |
4 |
72 |
3 |
C1_01 |
Toán cao cấp 1 |
3 |
54 |
4 |
C0_05 |
Pháp luật đại cương |
2 |
36 |
5 |
C0_12 |
Tiếng Nhật 1 |
3 |
54 |
6 |
CNTT_03 |
Cơ sở Tin học |
4 |
72 |
|
|
Tổng |
18 |
324 |
|
|
HỌC KỲ II |
|
|
1 |
C0_02 |
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2 |
3 |
54 |
2 |
C0_08 |
Tiếng Anh 2 |
4 |
72 |
3 |
C0_13 |
Tiếng Nhật 2 |
3 |
72 |
4 |
C1_02 |
Toán cao cấp 2 |
3 |
54 |
5 |
C0_03 |
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
2 |
36 |
6 |
CNTT_04 |
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật |
4 |
72 |
|
|
Tổng |
19 |
342 |
|
|
HỌC KỲ III |
|
|
1 |
C0_04 |
Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam |
3 |
54 |
2 |
C0_09 |
Tiếng Anh 3 |
4 |
72 |
3 |
C0_06 |
Kỹ năng mềm |
2 |
36 |
4 |
C1_03 |
Toán cao cấp 3 |
3 |
54 |
5 |
C1_05 |
Vật lý |
3 |
54 |
6 |
CNTT_07 |
Lý thuyết cơ sở dữ liệu |
3 |
54 |
|
|
Tổng |
18 |
324 |
|
|
HỌC KỲ IV |
|
|
1 |
CNTT_02 |
Phương pháp tính |
3 |
54 |
2 |
CNTT_05 |
Kỹ thuật vi xử lý |
3 |
54 |
3 |
CNTT_08 |
Mạng và hệ điều hành mạng |
3 |
54 |
4 |
CNTT_01 |
Toán rời rạc |
3 |
54 |
5 |
C0_10 |
Tiếng Anh 4 |
3 |
54 |
6 |
CNTT_24 |
Thiết kế cơ sở dữ liệu |
3 |
54 |
|
|
Tổng |
18 |
324 |
|
|
HỌC KỲ V |
|
|
1 |
CNTT_12 |
Kỹ thuật đồ họa |
3 |
54 |
2 |
CNTT_10 |
Hệ quản trị SQL server |
3 |
54 |
3 |
CNTT_13 |
Xử lý ảnh |
3 |
54 |
4 |
CNTT_15 |
Phân tích thiết kế hệ thống |
2 |
36 |
5 |
CNTT_20 |
Xây dựng ứng dụng trên NET |
3 |
54 |
6 |
C1_04 |
Xác suất & thống kê |
3 |
54 |
|
|
Tổng |
17 |
306 |
|
|
HỌC KỲ VI |
|
|
1 |
CNTT_19 |
Mã và kỹ thuật nén mã |
3 |
54 |
2 |
CNTT_14 |
Trí tuệ nhân tạo |
3 |
54 |
3 |
CNTT_06 |
Kỹ thuật số và truyền số liệu |
3 |
54 |
4 |
CNTT_09 |
Thực hành phần cứng |
3 |
54 |
5 |
CNTT_21 |
Cơ sở dữ liệu phân tán |
3 |
54 |
6 |
CNTT_18 |
Lập trình Web |
3 |
54 |
|
|
Tổng |
18 |
324 |
|
|
HỌC KỲ VII |
|
|
1 |
CNTT_17 |
Mã nguồn mở |
3 |
54 |
2 |
CNTT_23 |
Công nghệ Multimedia |
3 |
54 |
3 |
CNTT_22 |
Ngôn ngữ hình thức và chương trình dịch |
3 |
54 |
4 |
CNTT_11 |
Tự chọn |
3 |
54 |
5 |
CNTT_16 |
Công nghệ phần mềm |
2 |
36 |
6 |
CNTT_25 |
Thiết kế ứng dụng mô phỏng |
3 |
54 |
|
|
Tổng |
17 |
306 |
|
|
HỌC KỲ VIII |
|
|
1 |
CNTT_26 |
Thực tập tốt nghiệp và Đồ án tốt nghiệp/ Thi tốt nghiệp |
10 |
180 |
|
|
Tổng |
10 |
180 |
III. Mô tả các môn học (Khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành)
1. Toán rời rạc (Discrete Mathematics)
-
Mã môn học: CNTT_01
-
Số tín chỉ: 03
-
Cung cấp kiến thức và kỹ năng tính toán liên quan tới tập hợp và tổ hợp thường gặp trong quá trình lập trình
-
Kiến thức: Trang bị các kiến thức về tập hợp, tổ hợp và các phép toán liên quan đến tập hợp, tổ hợp
-
Kỹ năng: Biết tính toán các phép toán cơ bản liên quan đến tập hợp, tổ hợp
2. Phương pháp tính
-
Mã môn học: CNTT_02
-
Số tín chỉ: 03
-
Kiến thức: Trang bị các kiến thức liên quan đến việc sử dụng máy tính để tính toán gần đúng các bài toán cụ thể trong toán học
-
Kỹ năng: Thành thạo trong việc đưa các bài toán cụ thể, với số liệu cụ thể để tính gần đúng trên máy tính
-
Phương pháp tính còn gọi là phương pháp số hay giải tích số, là một lĩnh vực của toán học chuyên nghiên cứu các phương pháp tính gần đúng các bài toán với số liệu cụ thể
3. Cơ sở Tin học
-
Mã môn học: CNTT_03
-
Số tín chỉ: 04
-
Kiến thức: Trang bị các kiến thức cơ bản về tin học phục vụ cho tiếp thu các môn học khác
-
Kỹ năng: Thành thạo sử dụng máy, biết sử dụng các ứng dụng cơ bản trong Windows; biết sử dụng một ngôn ngữ lập trình để đọc, hiểu thuật toán
-
Cung cấp các kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin và các kỹ năng cơ bản trong sử dụng máy tính
4. Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
-
Mã môn học: CNTT_04
-
Số tín chỉ: 04
-
Kiến thức: Trang bị các kiến thức và kỹ năng kết hợp các cấu trúc dữ liệu và thuật toán, biết thể hiện và thử nghiệm trên máy
-
Kỹ năng: Biết đề xuất thuật toán phù hợp theo cấu trúc dữ liệu, biết thể hiện thuật toán ở dạng ngôn ngữ lập trình để thử nghiệm
-
Cung cấp kiến thức về các cách tổ chức dữ liệu thành các cấu trúc logic và sử dụng thuật toán thích hợp để xử lý. Nội dung gồm: cấu trúc dữ liệu, mô hình dữ liệu, kiểu dữ liệu trừu tượng, danh sách, hàng đợi, ngăn xếp, cây nhị phân tìm kiếm, tập hợp, từ điển hàng ưu tiên, thuật toán và độ phức tạp, kỹ thuật thiết kế thuật toán, thuật toán sắp xếp, thuật toán trên đồ thị
5. Kỹ thuật vi xử lý
-
Mã môn học: CNTT_05
-
Số tín chỉ: 03
-
Kiến thức: Trang bị cho sinh viên những kiến thức chuyên sâu về cấu trúc và nguyên lý làm việc của các hệ vi xử lý. Trên cơ sở đó sinh viên biết được nguyên tắc hoạt động, tính toán của máy tính. Nắm được phương pháp thiết kế các hệ vi xử lý theo chức năng, từ khâu tổ chức phần cứng tới khâu xây dựng và cài đặt phần mềm điều khiển.
-
Kỹ năng: Có thể thiết kế các mạch logic thực hiện các chức năng cơ bản.
-
Cung cấp cho học viên các kiến thức chuyên sâu về cấu trúc và nguyên tắc làm việc của bộ vi xử lý, các loại bộ nhớ, nguyên tắc thiết kế bộ vi xử lý, cách cài đặt phần mềm, nguyên tắc chuyển đổi tín hiệu từ analog sang digital và ngược lại.
6. Kỹ thuật số và truyền số liệu
-
Mã môn học: CNTT_06
-
Số tín chỉ: 03
-
Môn học nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản về kỹ thuật số – kỹ thuật cơ sở của các hệ thống điện tử – tin học hiện đại. Nắm được các nguyên lý tổng hợp và phân tích các Automat hữu hạn.
-
Môn học cũng trang bị các phương thức truyền số liệu cơ bản trong các hệ thông tin số.
-
Cung cấp các kiến thức cơ bản về các mô hình xử lý tín hiệu số và các phương thức truyền dữ liệu số giữa các hệ thống.
7. Lý thuyết cơ sở dữ liệu
-
Mã môn học: CNTT_07
-
Số tín chỉ: 03
-
Môn học này cung cấp các kiến thức cơ bản về cơ sở dữ liệu. Giúp học viên nắm được nguyên lý, các bước cần thực hiện để thiết kế xây dựng một cơ sở dữ liệu tối ưu cho các bài toán thực tiễn.
-
Cung cấp các kiến thức liên quan đến phụ thuộc hàm, khóa và dạng chuẩn, các thuật toán nhận dạng và thiết kế chúng, việc xây dựng các khái niệm này trong các hệ cơ sở dữ liệu lớn như MySQL, Oracle... và áp dụng để xây dựng các dự án thiết kế tổng thể hệ thống cơ sở dữ liệu hiện nay.
8. Mạng và hệ điều hành mạng
-
Mã môn học: CNTT_08
-
Số tín chỉ: 03
-
Kiến thức: Trang bị các kiến thức cơ bản về mạng, công nghệ mạng và hệ điều hành mạng.
-
Kỹ năng: Biết thiết kế mạng cục bộ, cài đặt hệ điều hành mạng và phân quyền quản lý đối với hệ điều hành mạng Windows NT.
-
Nắm được các khái niệm liên quan đến mạng máy tính; nguyên lý truyền dữ liệu, thiết kế phân tầng mạng; chức năng và nhiệm vụ của các thành phần mạng; các giao thức phổ biến.
-
Sinh viên có khả năng đảm nhiệm bảo trì, bảo dưỡng hệ thống máy tính hoặc mạng.
9. Thực hành phần cứng
-
Mã môn học: CNTT_09
-
Số tín chỉ: 03
-
Cung cấp các kiến thức và kỹ năng phát hiện lỗi, kỹ năng cài đặt phần mềm, kỹ năng phát hiện virus, kỹ năng khắc phục sửa chữa, kỹ năng cứu dữ liệu khi có sự cố trên máy tính hay hệ thống mạng.
-
Điều kiện môn học: Học sau môn Tin cơ sở, Mạng và Công nghệ mạng
-
Giúp sinh viên có thể phụ trách việc quản lý, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống các máy tính hoặc hệ thống mạng.
-
Quản trị mạng LAN cho một cơ quan/công ty.
-
Có thể làm việc với vai trò kỹ thuật viên/nhân viên bảo hành cho một công ty kinh doanh máy tính.
10. Hệ quản trị SQL Server
-
Mã môn học: CNTT_10
-
Số tín chỉ: 03
-
Kiến thức: Trang bị các kiến thức về hệ quản trị cơ sở dữ liệu theo mô hình quan hệ.
-
Kỹ năng: Biết cách xây dựng cơ sở dữ liệu, cách khai thác cơ sở dữ liệu có cấu trúc.
-
Cung cấp các kiến thức cơ bản về hệ quản trị cơ sở dữ liệu, cách xây dựng và khai thác các cơ sở dữ liệu.
11. Lý thuyết hệ điều hành
-
Mã môn học: CNTT_11
-
Số tín chỉ: 03
-
Kiến thức: Trang bị các kiến thức cơ bản về cấu trúc, nguyên tắc hoạt động, chức năng nhiệm vụ của hệ điều hành.
-
Kỹ năng: Hiểu và biết vận dụng kiến thức về hệ điều hành vào việc xây dựng các ứng dụng.
-
Cung cấp các kiến thức cơ bản về vị trí, vai trò, chức năng và cấu trúc của hệ điều hành nói chung và hệ điều hành Windows nói riêng.
12. Kỹ thuật đồ họa
-
Mã môn học: CNTT_12
-
Số tín chỉ: 04
-
Kiến thức: Trang bị các kiến thức cơ bản điểm ảnh, đường, màu tạo nên hình ảnh trên máy tính và ứng dụng của chúng.
-
Kỹ năng: Thành thạo việc tạo ra các hình vẽ cơ bản và thực hiện các phép biến đổi cơ bản trên hình vẽ.
-
Cung cấp các kiến thức và kỹ thuật tạo ảnh cơ bản trên máy tính, làm cơ sở để học các chuyên đề sau. Biết sử dụng các kỹ thuật tạo ảnh để tạo ra các ứng dụng liên quan đến đồ họa như: vẽ kỹ thuật, thiết kế, mô phỏng, bản đồ v.v.
13. Xử lý ảnh
-
Mã môn học: CNTT_13
-
Số tín chỉ: 03
-
Cung cấp các kiến thức cơ bản xử lý ảnh trên máy tính.
-
Trang bị các kiến thức cơ bản về các mô hình toán và các thuật toán sử dụng trong lĩnh vực xử lý ảnh. Khảo sát một số kiểu lưu trữ ảnh thông dụng, xem xét một số bài toán ứng dụng.
14. Trí tuệ nhân tạo
-
Mã môn học: CNTT_14
-
Số tín chỉ: 03
-
Kiến thức: Biểu diễn và xử lý tri thức, hệ chuyên gia, nhận dạng.
-
Cung cấp các kiến thức cơ bản, cốt lõi về lĩnh vực khoa học Trí tuệ nhân tạo.
15. Phân tích và thiết kế hệ thống
-
Mã môn học: CNTT_15
-
Số tín chỉ: 02
-
Trang bị kiến thức cơ bản phân tích và thiết kế hệ thống thông tin phục vụ cho việc quản lý của các doanh nghiệp và các đơn vị, tổ chức quản lý khác.
-
Kỹ năng: Phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu.
-
Môn học cung cấp các kiến thức về hệ thống, về quản trị doanh nghiệp liên quan đến cấu trúc tổ chức, nhân sự, tài chính vật tư, kế toán, lập kế hoạch, triển khai các dự án tin học. Cung cấp các công cụ thiết kế, mô tả hệ thống thông tin.
16. Công nghệ phần mềm
-
Mã môn học: CNTT_16
-
Số tín chỉ: 02
-
Kiến thức: Trang bị các kiến thức về công nghệ phần mềm.
-
Kỹ năng: Nắm được các bước, cách thực hiện ở từng bước trong quá trình thiết lập và triển khai dự án phần mềm.
-
Cung cấp kiến thức về quy trình từ khảo sát đến thiết lập, tổ chức triển khai, đánh giá kết quả và khai thác các dự án phần mềm.
17. Mã nguồn mở
-
Mã môn học: CNTT_17
-
Số tín chỉ: 03
-
Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về hệ điều hành mã nguồn mở, phần mềm mã nguồn mở; kiến trúc hệ điều hành Linux; các phiên bản Linux thông dụng; phương pháp cài đặt và quản trị hệ thống Linux.
-
Môn học giúp học viên phân biệt được phần mềm có bản quyền và phần mềm mở. So sánh sự khác nhau, giống nhau và ích lợi của phần mềm có bản quyền và phần mềm mở, trách nhiệm và nguyên tắc khi sử dụng phần mềm mã nguồn. Giúp học viên nắm được kỹ năng lập trình Shell trên Linux; cài đặt và quản trị các dịch vụ mạng trên Linux.
18. Lập trình Web
-
Mã môn học: CNTT_18
-
Số tín chỉ: 03
-
Kiến thức: Trang bị các kiến thức liên quan đến lập trình Web.
-
Kỹ năng: Thành thạo trong việc thiết kế các Web ứng dụng.
-
Cung cấp các kiến thức cơ bản về nguyên tắc hoạt động của Web, ưu điểm của Web, cách tạo ứng dụng Web.
19. Mã và kỹ thuật nén mã
-
Mã môn học: CNTT_19
-
Số tín chỉ: 03
-
Kiến thức: Trang bị các kiến thức liên quan đến nguyên tắc mã và nén mã để tiết kiệm dung tích nhớ, tăng tốc độ thuật toán, bảo mật và an toàn thông tin.
-
Kỹ năng: Nắm được và cài đặt một số thuật toán cơ bản.
-
Cung cấp kiến thức liên quan đến việc mã hóa thông tin, số liệu vào máy như thế nào? Có những nguyên tắc nào? Phải đáp ứng các yêu cầu nào?
20. Xây dựng ứng dụng trên .NET
-
Mã môn học: CNTT_20
-
Số tín chỉ: 03
-
Kiến thức: Trang bị cho học viên phương pháp tiếp cận, nắm bắt các yêu cầu của một ứng dụng trong thực tế.
-
Kỹ năng: Biết phân tích, thiết kế, lựa chọn phương án trước khi bắt tay xây dựng phần mềm.
-
Giúp học viên làm quen với việc tạo ra sản phẩm phần mềm hoàn chỉnh cần phải tiến hành như thế nào.
21. Cơ sở dữ liệu phân tán
-
Mã môn học: CNTT_21
-
Số tín chỉ: 03
-
Kiến thức: Cung cấp các kiến thức liên quan đến dữ liệu phân tán, nguyên tắc tổ chức và xử lý.
-
Kỹ năng: Biết cách tổ chức và khai thác cơ sở dữ liệu phân tán; cụ thể thành thạo làm việc với hệ quản trị SQL server.
-
Cung cấp các kiến thức cơ bản về các mô hình lưu trữ dữ liệu phân tán và nguyên tắc khai thác cơ sở dữ liệu phân tán.
22. Ngôn ngữ hình thức và chương trình dịch
-
Mã môn học: CNTT_22
-
Số tín chỉ: 03
-
Kiến thức: Trang bị các kiến thức cơ bản về nguyên tắc sinh ra ngôn ngữ lập trình bậc cao; nguyên tắc khi dịch ngôn ngữ bậc cao sang ngôn ngữ máy.
-
Kỹ năng: Nắm được một số thuật toán kinh điển, biết được cách viết cấu chương trình sao cho tốt hơn.
-
Cung cấp các kiến thức cơ bản ngôn ngữ nói chung và ngôn ngữ lập trình nói riêng. Hiểu được nguyên tắc sinh ra ngôn ngữ lập trình bậc cao.
23. Tên môn học: Công nghệ multimedia
-
Mã môn học: CNTT_23
-
Số tín chỉ: 03
-
Nắm được các dạng dữ liệu Multimedia và sự khác nhau của chúng.
-
Các lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng của công nghệ này.
-
Nắm được các nguyên tắc tạo lập, lưu giữ dữ liệu Multimedia.
-
Kỹ thuật lập trình xử lý dữ liệu Multimedia.
-
Có khả năng tạo ra các ứng dụng theo công nghệ này.
-
Cung cấp các kiến thức liên quan đến text, âm thanh, ảnh, ảnh động, các kỹ thuật xử lý và kết hợp các loại dữ liệu trên.
24. Thiết kế cơ sở dữ liệu
-
Mã môn: CNTT_24
-
Số tín chỉ: 03
-
Môn học nhằm giúp sinh viên áp dụng các kiến thức về lý thuyết cơ sở dữ liệu vào các bài toán thực tế.
-
Nội dung môn học là thiết kế các cấu trúc cơ sở dữ liệu cho các mô hình bài toán thường gặp trong thực tiễn.
-
Thiết kế cơ sở dữ liệu đơn giản có một bảng cấu trúc (table) với yêu cầu nhập/sửa/sao chép.
-
Thiết kế cơ sở dữ liệu có nhiều bảng cấu trúc với yêu cầu nhập/sửa/sao chép/kết nối các bảng.
-
Thiết kế cơ sở dữ liệu có nhiều kiểu dữ liệu khác nhau: text, picture, video với yêu cầu nhập/sửa/kết nối dữ liệu/tìm kiếm.
25. Thiết kế ứng dụng mô phỏng
-
Mã môn: CNTT_25
-
Số tín chỉ: 03
-
Môn học nhằm giúp sinh viên áp dụng các kiến thức về đồ họa máy tính, xử lý ảnh, xử lý dữ liệu multimedia (text, picture, motion picture, audio…), kỹ thuật mô phỏng vào các bài toán thực tiễn, thiết kế game.
-
Nội dung môn học là thiết kế các bài toán mô phỏng từ đơn giản đến phức tạp.
-
Thiết kế ứng dụng có sử dụng kỹ thuật đồ họa đơn giản.
-
Xây dựng phim hoạt hình đơn giản.
-
Xây dựng game có sử dụng âm thanh động, ảnh động.
-
Xây dựng game có sử dụng âm thanh động, ảnh động, ảnh động.