Học phí Đại học: Đầu tư sao cho hiệu quả?

Học phí cho 4 -5 năm học đại học là một sự đầu tư không nhỏ, các em học sinh và gia đình chắc hẳn cần sự cân nhắc vấn đề này trước khi quyết định chọn trường. Bài viết này sẽ giúp các em so sánh học phí của một số trường đại học và cao đẳng khu vực phía Bắc hiện nay để có cái nhìn khái quát về mức đầu tư phù hợp sao cho đạt hiệu quả nhất.

 

Thống kê mức học phí của các trường đại học, học viện, cao đẳng có thể tạm phân chia thành 4 nhóm. Trong đó, nhóm học phí thấp nhất, dưới 5 triệu đồng/ học kỳ tập trung ở các trường cao đẳng, một số trường đại học có ngân sách Nhà nước, một số ngành đào tạo không thực sự hot, hoặc ở một số trường đại học mới mở, chưa có tiếng muốn thu hút học sinh với mức học phí thấp.

Nhóm thứ 2 có mức học phí khoảng từ 5-7 triệu đồng/học kỳ là các trường, các khoa, ngành ở mức tầm trung, cả về độ “hot” của ngành, chuyên ngà nh đào tạo, cho đến danh tiếng của trường, chất lượng đào tạo và những giá trị mà sinh viên được thụ hưởng. Tuy nhiên, ở mức học phí này cũng có một số trường, một số ngành học khá ổn, bởi trường có những nguồn đầu tư, tài trợ tốt hỗ trợ cho sinh viên.

Nhóm mức học phí thứ 3 là khoảng từ 8-10 triệu đồng/ học kỳ là các trường công lập có tiếng tăm, các ngành học hấp dẫn với những cơ hội vàng cho sinh viên tốt nghiệp.

Cuối cùng là nhóm các trường có học phí trên 10 triệu đồng/ học kỳ là những trường thuộc top “con nhà giàu”, đa số là các trường dân lập, tư thục chất lượng cao, với cơ sở vật chất, trang thiết bị tiện nghi, hiện đại.

Chọn trường nào cho phù hợp kinh tế đây?

Các bạn có thể tham khảo so sánh mức học phí giữa các trường để có sự đầu tư phù hợp với hoàn cảnh tài chính của gia đình. Tuy nhiên, các bạn cũng nên tìm hiểu kỹ thông tin về trường trước khi quyết định lựa chọn. Bởi như chúng tôi đã nói ở trên, có nhiều trường mức học phí không quá cao, thậm chí ở mức trung bình nhưng vẫn có chất lượng tốt, chương trình đào tạo tiên tiến, cơ sở vật chất hiện đại; là nhờ có sự đầu tư bài bản của nhà trường vì mục tiêu phát triển lâu dài, bền vững; và nhờ những nguồn tài trợ mà trường có được từ các đối tác hợp tác.

Trường Đại học Đông Đô là một ví dụ điển hình của những trường đại học như vậy. Mặc dù học phí của trường Đại học Đông Đô so với mặt bằng chung là không cao, chỉ ở mức 7 triệu đồng/ học kỳ; nhưng sinh viên trường Đại học Đông Đô nhận được rất nhiều giá trị thực tế hữu ích.

Trường Đại học Đông Đô danh tiếng với 24 năm phát triển là cơ sở đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, toàn diện, đáp ứng nhu cầu thực tiễn của xã hội trong thời kỳ mở cửa và hội nhập quốc tế. Với mức học phí 7 triệu đồng/ học kỳ, học tại Đại học Đông Đô, bạn được:

  • Học tập trong một môi trường tích cực, năng động; cơ sở vật chất, trang thiết bị tiện nghi hiện đại
  • Học tập với các giảng viên là các giáo sư, tiến sĩ, các chuyên gia giáo dục giàu kinh nghiệm, với phương pháp đào tạo hiện đại, tiên tiến, mang tính thực tiễn và ứng dụng cao, theo công nghệ 4.0.
  • Học song bằng, tốt nghiệp với 2 bằng đại học chính qui
  • Các hoạt động/ phong trào ngoại khóa giúp phát triển toàn diện văn – thể – mỹ
  • Từ năm thứ 3 sẽ có cơ hội được thực tập hưởng lương tại Nhật Bản
  • Được cam kết đầu ra có việc làm, trong nước hoặc ở nước ngoài, cụ thể là Nhật Bản
  • Sinh viên tốt nghiệp không có việc làm được hoàn trả 100% học phí.

Còn chần chừ gì nữa, các bạn hãy tham khảo ngay bảng thông tin học phí dưới đây để thấy Đại học Đông Đô là lựa chọn tốt nhất: Chi phí hợp lý, giá trị đỉnh cao.

STT

Tên trường Học phí 1 kỳ
(nghìn đồng)

Học phi theo tín chỉ
(nghìn đồng)

1. Đại học Đông Đô

5800 – 7000

390

2. ĐH Bách khoa

6500-10000

300-600

3. ĐH Công nghệ, ĐH Quốc gia HN

6000-10000

4. ĐH Công nghệ dệt may HN

6600

5. ĐH Công nghiệp HN

8000-9000

170

6.

ĐH Công nghiệp Việt Hung

4000-5000

204-241

7. ĐH Dược HN

6500-8500

8. ĐH Điện lực

8000-8500

9. ĐH Giáo dục, ĐH Quốc gia HN
10. ĐH Hà Nội

6000-9500

480-650

11. ĐH Khoa học tự nhiên, ĐH Quốc gia HN

5500

12. ĐH Khoa học và Công nghệ Hà Nội

20000

13. ĐH Khoa học xã hội và Nhân văn, ĐH Quốc gia HN

2000-4500

150

14. ĐH Kiểm sát HN

3000-4000

15. ĐH Kiến trúc

7000-12000

250

16. ĐH Kinh tế, ĐH Quốc gia HN

6000-15000

170-310

17. ĐH Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp

7000-9000

18. ĐH Kinh tế quốc dân

7000-9000

290-530

19. ĐH Kỹ thuật Lê Quý Đôn

3375

225

20. ĐH Luật HN

3200-4500

220

21. ĐH Mỏ – Địa chất

4000-5500

255-290

22. ĐH Mỹ Thuật Công nghiệp HN

4500-7000

23. ĐH Mỹ Thuật VN

3500-5000

24. ĐH Ngoại ngữ, ĐH Quốc gia HN

7000-15000

200-290

25. ĐH Ngoại thương

8000

400

26. ĐH Nội Vụ HN

5000

250

27. ĐH Răng Hàm Mặt
28. ĐH Sân khấu- Điện ảnh HN

4500

29. ĐH Sư phạm HN

4000-5000

210-240

30. ĐH Sư phạm nghệ thuật Trung ương

5000-6000

31. ĐH Sư phạm thể dục thể thao HN
32. ĐH Thủy lợi

3700-7000

210-365

33. ĐH Thương mại

7000-10000

400-650

34. ĐH Văn hóa HN

4500

216

35. ĐH Xây dựng

211-320

36. ĐH Y HN

4500-5500

37. ĐH Y tế công cộng

4500-5500

38. ĐH Tài nguyên và Môi trường HN

3500-6500

171-379

39. ĐH Tài chính Ngân hàng HN

8000-9000

500

40. ĐH Thành Đô

4000-9000

210-450

41. ĐH Thăng Long

9000-10000

42. ĐH Phương Đông

6000-7500

43. ĐH FPT

10000-12500

44. ĐH RMIT VN
45. ĐH Nguyễn Trãi

5000-7000

46. ĐH Hòa BÌnh

6000-8000

47. ĐH Đại Nam

6000-10000

48. ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

6500-9000

49. HV Âm nhạc Quốc gia VN

5000-8000

50. HV Báo chí và Tuyên truyền

3500-6000

216-290

51. HV Biên phòng
52. HV Công nghệ thông tin Bách Khoa

6000-10000

300-540

53. HV Chính trị

5500-7000

54. HV Chính trị – Hành chính Quốc gia HCM

3500-6000

55. HV Kỹ thuật mật mã

4000-7000

56. HV Ngân hàng

3000-6000

195-220

57. HV ngoại giao

3500-6500

58. HV Tòa án

7000

59. HV Tài chính

4000-6000

215

60. HV Tư pháp VN

6000-8000

61. HV Quân y
62. HV Y dược học cổ truyền VN

5500

63. HV Thanh thiếu niên VN

2500

64. HV An ninh Nhân dân
65. HV Cảnh sát Nhân dân
66. HV Phòng không- Không quân
67. Trường Sĩ quan Đặc công
68. Trường Sĩ quan Pháp binh
69. Trường Sĩ quan Phòng hóa
70. Trường Sĩ quan Lục quân 1
71. HV Thiết kế và Thời trang London
72. CĐ Thực hành FPT

3500-7000

73. CĐ Kinh tế Công nghiệp HN

3500

190

74. CĐ Công nghiệp In

4000

75. CĐ Công nghệ và Kinh tế HN
76. CĐ Kỹ Thuật Công nghệ Bách Khoa

4000

77. CĐ nghề Công nghệ cao HN

2500

78. CĐ Nghề Phú Châu
79. CĐ Múa VN
80. CĐ Cộng đồng HN
81. CĐ Cộng đồng Hà Tây
82. CĐ Du lịch HN

2500

83. CĐ Điện tử- Điện lạnh HN
84. CĐ Nghệ thuật HN

3500-5000

85. CĐ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Bộ
86. CĐ Sư phạm Trung ương

3500

87. CĐ Sư phạm Hà Tây

3000

88. CĐ Truyền hình

180-210

89. CĐ Y tế HN

4500

90. CĐ Y tế Hà Đông

5000

91. CĐ Y tế Bạch Mai

4500

92. CĐ Kinh tế kỹ thuật HN
93. CĐ Kinh tế kỹ thuật Thương mại

3500

94. CĐ nghề cơ điện HN

10000

95. CĐ Thương mại và du lịch HN

2500-3500

150-160

96. CĐ Công nghệ HN

2000-3500

97. CĐ Kinh tế – Kỹ thuật Trung ương

3000

98. CĐ Xây dựng Công trình Đô thị
99. CĐ Xây dựng số 1

1900-3500

100. CĐ Y dược Yersin
101. CĐ Y khoa Phạm Ngọc Thạch

4000

Đăng kí online tại: https://goo.gl/GvYrqU

Hotline tuyển sinh: 0987.562.618